Hiệu suất làm việc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Hiệu suất làm việc là thước đo khả năng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian nhất định với chất lượng và hiệu quả tối ưu, phản ánh năng lực và kỹ năng cá nhân. Nó bao gồm cả yếu tố định lượng và định tính, ảnh hưởng bởi động lực, môi trường, công cụ và quản lý, giúp tổ chức đánh giá và tối ưu hóa hiệu quả công việc.

Định nghĩa hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc là thước đo khả năng hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ trong một khoảng thời gian nhất định với chất lượng và hiệu quả tối ưu. Nó phản ánh mức độ năng lực, kỹ năng, khả năng quản lý thời gian, tổ chức công việc và sự phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Theo Society for Human Resource Management (SHRM), hiệu suất làm việc không chỉ được đánh giá dựa trên số lượng công việc hoàn thành mà còn liên quan đến chất lượng, sáng tạo, và đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức.

Hiệu suất làm việc là một chỉ số quan trọng trong quản trị nhân sự và quản lý tổ chức, giúp nhận diện nhân sự xuất sắc, lập kế hoạch đào tạo, cải thiện quy trình làm việc và nâng cao năng lực toàn diện của doanh nghiệp.

Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc chịu tác động của nhiều yếu tố, từ năng lực cá nhân, thái độ, động lực, đến môi trường làm việc, công cụ và phương pháp quản lý. Những yếu tố này tương tác lẫn nhau, quyết định mức độ năng suất, chất lượng và hiệu quả hoàn thành công việc.

Danh sách các yếu tố ảnh hưởng chính:

  • Kỹ năng và trình độ chuyên môn: kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành là nền tảng của hiệu suất.
  • Động lực và thái độ: nhân viên có động lực cao thường năng nổ, chủ động và sáng tạo hơn.
  • Môi trường làm việc: văn hóa tổ chức, sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và lãnh đạo, cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp.
  • Công cụ và công nghệ: thiết bị hiện đại, phần mềm hỗ trợ và quy trình tối ưu giúp giảm thời gian và công sức.
  • Quản lý thời gian và ưu tiên công việc: khả năng phân bổ và kiểm soát thời gian, xác định công việc quan trọng giúp tăng hiệu quả.

Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng giúp tổ chức xây dựng chính sách, chương trình đào tạo và môi trường làm việc tối ưu, nâng cao hiệu suất toàn bộ nhân viên và đội nhóm.

Phân loại hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc có thể được phân loại theo phạm vi và đối tượng áp dụng, giúp tổ chức đánh giá chính xác từng cấp độ và đưa ra chiến lược phù hợp:

  • Hiệu suất cá nhân: đánh giá năng lực, kỹ năng, sáng tạo và đóng góp của từng nhân viên.
  • Hiệu suất nhóm: khả năng phối hợp, giao tiếp, hoàn thành mục tiêu chung của nhóm hoặc phòng ban.
  • Hiệu suất tổ chức: tổng hợp năng lực, quy trình, chiến lược và công cụ của toàn bộ doanh nghiệp hoặc đơn vị.

Bảng minh họa phân loại hiệu suất:

Loại hiệu suất Phạm vi Đặc điểm
Cá nhân Nhân viên Đánh giá năng lực, kỹ năng, sáng tạo và trách nhiệm
Nhóm Đội/Phòng ban Đánh giá khả năng phối hợp, giao tiếp và đạt mục tiêu chung
Tổ chức Doanh nghiệp/Đơn vị Đánh giá tổng thể quy trình, chiến lược, hiệu quả và năng suất chung

Phân loại này giúp xác định cấp độ và phạm vi đánh giá, từ đó xây dựng phương pháp đo lường và cải thiện hiệu suất một cách hiệu quả.

Tiêu chí đo lường hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc được đo lường bằng các chỉ số định lượng và định tính. Chỉ số định lượng có thể là số lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành, chi phí sử dụng, trong khi chỉ số định tính bao gồm chất lượng công việc, sáng tạo, đóng góp và mức độ hài lòng của khách hàng hoặc đồng nghiệp.

Công thức cơ bản tính hiệu suất làm việc:

Hiệu suaˆˊt=Keˆˊt quả đạt đượcNguoˆˋn lực sử dụng \text{Hiệu suất} = \frac{\text{Kết quả đạt được}}{\text{Nguồn lực sử dụng}}

  • Kết quả đạt được: sản phẩm, dịch vụ, hoặc mục tiêu hoàn thành
  • Nguồn lực sử dụng: thời gian, nhân lực, chi phí, công cụ hỗ trợ

Việc đo lường hiệu suất giúp tổ chức nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, cải thiện quy trình, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực tổng thể của nhân viên và doanh nghiệp.

Cơ chế nâng cao hiệu suất làm việc

Hiệu suất làm việc có thể được nâng cao thông qua việc cải thiện kỹ năng cá nhân, tăng động lực, tối ưu hóa quy trình và môi trường làm việc. Kỹ năng cá nhân bao gồm kiến thức chuyên môn, quản lý thời gian, khả năng giải quyết vấn đề và giao tiếp hiệu quả.

Động lực là yếu tố quan trọng, bao gồm cả động lực nội tại (ham học hỏi, mong muốn phát triển bản thân) và động lực ngoại tại (thưởng, công nhận, thăng tiến). Môi trường làm việc tích cực, văn hóa khuyến khích sáng tạo và hợp tác cũng đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu suất.

Công nghệ và công cụ hỗ trợ giúp giảm thời gian thực hiện công việc, tối ưu hóa quy trình và loại bỏ các bước không cần thiết. Tổ chức có thể áp dụng hệ thống quản lý dự án, phần mềm theo dõi tiến độ, hoặc tự động hóa các tác vụ lặp lại để tăng hiệu quả.

Mô hình đo lường hiệu suất

Hiệu suất làm việc có thể được đánh giá thông qua các mô hình định lượng và định tính. Các mô hình phổ biến bao gồm:

  • Mô hình KPI (Key Performance Indicators): tập trung vào các chỉ số cụ thể và đo lường được để đánh giá hiệu quả công việc.
  • Mô hình BSC (Balanced Scorecard): đo lường hiệu suất dựa trên 4 yếu tố: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi – phát triển.
  • Mô hình 360 độ: đánh giá hiệu suất thông qua phản hồi từ cấp trên, đồng nghiệp và cấp dưới.

Các mô hình này giúp tổ chức xác định mục tiêu, đo lường kết quả và điều chỉnh chiến lược phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu và môi trường kinh doanh.

Ảnh hưởng tâm lý và xã hội

Hiệu suất làm việc không chỉ bị ảnh hưởng bởi năng lực kỹ thuật mà còn bởi các yếu tố tâm lý và xã hội. Áp lực công việc, môi trường cạnh tranh hoặc thiếu sự hỗ trợ từ đồng nghiệp có thể làm giảm động lực và hiệu quả công việc.

Ngược lại, môi trường làm việc tích cực, sự công nhận và hỗ trợ từ lãnh đạo giúp tăng động lực, cải thiện chất lượng và số lượng công việc hoàn thành. Nhân viên có mức độ hài lòng cao thường sáng tạo hơn, chủ động và hiệu quả hơn trong công việc.

Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hiệu suất:

  • Động lực và sự cam kết cá nhân
  • Stress và áp lực công việc
  • Hỗ trợ xã hội và văn hóa tổ chức
  • Đánh giá, công nhận và phản hồi từ đồng nghiệp/cấp trên

Ứng dụng thực tiễn

Hiệu suất làm việc được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ doanh nghiệp, giáo dục, đến các tổ chức phi lợi nhuận. Trong doanh nghiệp, nó giúp tối ưu hóa quy trình, phân bổ nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Trong giáo dục, đánh giá hiệu suất làm việc của giảng viên hoặc học sinh giúp nâng cao hiệu quả dạy và học, lập kế hoạch đào tạo, cải thiện phương pháp giảng dạy và học tập. Các tổ chức phi lợi nhuận cũng sử dụng chỉ số này để đánh giá hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực.

Công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu suất

Các công cụ kỹ thuật số và phần mềm quản lý đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu suất làm việc. Ví dụ:

  • Phần mềm quản lý dự án (Asana, Trello, Jira) giúp theo dõi tiến độ và phối hợp nhóm.
  • Công cụ tự động hóa công việc lặp lại, giảm thời gian xử lý tác vụ.
  • Phần mềm theo dõi KPI và báo cáo hiệu suất giúp giám sát tiến trình và kết quả.
  • Các nền tảng học tập trực tuyến (LMS) nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên.

Kết hợp công nghệ, đào tạo kỹ năng và quản lý nhân lực hợp lý giúp tối đa hóa hiệu suất làm việc và cải thiện kết quả tổ chức.

Tài liệu tham khảo

  1. SHRM. Employee Performance Overview
  2. Harvard Business Review. How to Improve Employee Performance
  3. MindTools. Measuring Employee Performance
  4. CIPD. Employee Performance Factsheet
  5. Frontiers in Psychology. Factors Affecting Employee Performance

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề hiệu suất làm việc:

An toàn tâm lý và hành vi học hỏi trong các nhóm làm việc Dịch bởi AI
Administrative Science Quarterly - Tập 44 Số 2 - Trang 350-383 - 1999
Bài báo này trình bày một mô hình học hỏi nhóm và thử nghiệm mô hình này trong một nghiên cứu thực địa đa phương pháp. Nó giới thiệu khái niệm an toàn tâm lý nhóm - một niềm tin chung giữa các thành viên trong nhóm rằng nhóm là an toàn cho việc mạo hiểm trong quan hệ cá nhân - và mô hình hóa tác động của an toàn tâm lý nhóm và hiệu quả nhóm đối với học hỏi và hiệu suất trong các nhóm làm việc tổ c... hiện toàn bộ
#An toàn tâm lý #hành vi học hỏi #hiệu suất nhóm #nghiên cứu thực địa #động lực nhóm
Sự điều chỉnh của việc cập nhật bộ nhớ làm việc: Liên kết từ vựng trong bộ nhớ dài hạn có quan trọng không? Dịch bởi AI
Cognitive Processing - Tập 17 - Trang 49-57 - 2015
Mục tiêu của nghiên cứu hiện tại là điều tra cách thức cập nhật bộ nhớ làm việc cho tài liệu từ ngữ được điều chỉnh bởi các thuộc tính bền vững của bộ nhớ dài hạn. Hai quan điểm đồng tồn tại giải thích mối quan hệ giữa biểu diễn dài hạn và hiệu suất ngắn hạn đã được đề cập. Đầu tiên, bằng chứng cho thấy hiệu suất liên quan chặt chẽ hơn đến các thuộc tính từ vựng, tức là các sự kết hợp trong ngôn n... hiện toàn bộ
#bộ nhớ làm việc #bộ nhớ dài hạn #liên kết từ vựng #cập nhật bộ nhớ #hiệu suất ngắn hạn
Các quá trình giai đoạn nhận thức thần kinh trong hiệu suất bộ nhớ làm việc Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 21 Số 6 - Trang 1130-1152 - 2021
Tóm tắtBộ nhớ làm việc (WM) được định nghĩa là việc duy trì chủ động và cập nhật linh hoạt các thông tin liên quan đến mục tiêu trong một hình thức có dung lượng hạn chế và chống lại sự can thiệp. Các biện pháp phức tạp của WM yêu cầu nhiều quá trình phụ, khiến cho việc cô lập các đóng góp cụ thể của các hệ thống phụ được giả định độc lập trở nên khó khăn. Nghiên cứu hiện tại được thiết kế để xác ... hiện toàn bộ
Lãnh đạo, quản lí tổ chức trong mối quan hệ với động lực và hiệu suất làm việc của nhân viên
Tạp chí Giáo dục - Tập 23 Số 14 - Trang 47-52 - 2023
The context of educational innovation and many changes in society today requires school administrators not only to be proficient in their profession but also to have leadership capacity with teachers and non-teaching staff to encourage them to overcome barriers to change successfully and achieve target work performance. Based on different research approaches, the article, on the one hand, addresse... hiện toàn bộ
#Leadership #management #motivation #work performance #relationship
Ảnh hưởng tương đối và nhận thức của âm thanh không liên quan, nhạc hát và nhạc không lời đối với trí nhớ làm việc Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 27 - Trang 277-289 - 2008
Khả năng giữ lại và xử lý thông tin trong thời gian ngắn là rất quan trọng đối với chức năng nhận thức hiệu quả, nhưng trí nhớ làm việc (WM) rất dễ bị ảnh hưởng bởi những âm thanh không liên quan. Âm nhạc cũng có thể gây hại, nhưng tác động của nó đối với WM vẫn chưa rõ ràng. Nghiên cứu này đánh giá tác động của nhạc hát, nhạc không lời tương đương, và âm thanh không liên quan đối với WM nhằm làm ... hiện toàn bộ
#trí nhớ làm việc #âm nhạc không lời #âm thanh không liên quan #hiệu suất nhận thức #nghiên cứu tâm lý học
Phương pháp tiếp cận mới trong đánh giá hiệu suất làm việc của choòng khoan bằng “nguyên lý năng lượng cơ học riêng”
Tạp chí Dầu khí - Tập 2 - Trang 8-13 - 2015
Đánh giá hiệu suất làm việc của choòng khoan có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn choòng khoan và các chế độ công nghệ phù hợp cho các khoảng khoan tiếp theo và cho các giếng khoan mới. Tốc độ cơhọc khoan, vận tốc hiệp khoan, thời gian làm việc của choòng, giá thành mét khoan… là những giá trị kinh tế kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp đánh giá hiệu suất làm việc của choòng khoan thông q... hiện toàn bộ
#Rock bit #destruction of rock #PDC #UCS #MSE
Đào tạo trí nhớ làm việc ở người cao tuổi có nhạy cảm với âm nhạc không? Dịch bởi AI
Psychological Research - Tập 83 - Trang 1107-1123 - 2017
Bằng chứng từ tài liệu cho thấy việc nghe nhạc có thể cải thiện hiệu suất nhận thức. Mục tiêu của nghiên cứu hiện tại là kiểm tra xem lợi ích ngắn hạn và dài hạn của việc đào tạo trí nhớ làm việc (WM) ở người cao tuổi có thể được nâng cao bởi việc nghe nhạc—Sonata K448 của Mozart và Adagio của Albinoni ở cung G thứ—có sự khác biệt về nhịp độ và chủ đề. Bảy mươi hai người cao tuổi khỏe mạnh (độ tuổ... hiện toàn bộ
#nhạc #trí nhớ làm việc #người cao tuổi #hiệu suất nhận thức #Mozart #Albinoni #hiệu ứng chuyển giao
Tác động của tiếng ồn trắng đến hiệu suất nhớ từ và hoạt động não ở thanh thiếu niên khỏe mạnh có bộ nhớ làm việc thính giác bình thường và thấp Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 238 Số 4 - Trang 945-956 - 2020
Nghiên cứu hiện tại đã xem xét tác động của tiếng ồn trắng đến hiệu suất nhớ từ và hoạt động não ở 40 thanh thiếu niên khỏe mạnh, chia thành hai nhóm (bình thường và thấp) dựa trên khả năng bộ nhớ làm việc thính giác (AWMC) của họ. Sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ chức năng, những người tham gia đã thực hiện một nhiệm vụ nhớ ngược dưới bốn điều kiện tỉ lệ tín hiệu trên tiếng ồn (SNR) khác nhau: 15, ... hiện toàn bộ
#tiếng ồn trắng #hiệu suất nhớ từ #hoạt động não #bộ nhớ làm việc thính giác #thanh thiếu niên khỏe mạnh
Một nơi tuyệt vời để mua sắm, làm việc và đầu tư: Đo lường và quản lý chuỗi lợi nhuận dịch vụ tại Sears Canada Dịch bởi AI
Interactive Marketing - Tập 3 - Trang 255-261 - 2002
Mục tiêu của Sears Canada là rõ ràng: trở thành một nơi tuyệt vời để mua sắm, làm việc và đầu tư. Kể từ năm 1997, Nghiên cứu Tổ chức (một công ty con của Tập đoàn Marketing Carlson) đã làm việc với Sears Canada để xác thực và điều chỉnh hệ thống đo lường của họ với chiến lược. Trên cơ sở hàng quý, Sears Canada công bố các chỉ số hiệu suất tổng thể (TPI), một bảng điểm cân bằng bao gồm các thông số... hiện toàn bộ
#Sears Canada #hệ thống đo lường chiến lược #hiệu suất #lòng trung thành của khách hàng #tài sản vô hình #chuỗi lợi nhuận dịch vụ #bảng điểm cân bằng
GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH TAM SUẤT TRONG XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI LÀM VIỆC TRÊN PHIM X QUANG CHỤP THEO KỸ THUẬT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC KHI TRÂM Ở NHỮNG VỊ TRÍ KHÁC NHAU TRONG ỐNG TỦY
Tạp chí Y Dược học Cần Thơ - Số 29 - 2023
Đặt vấn đề: Năm 1970, Grossman đưa ra một quy tắc tam suất dựa trên phim X quang quanh chóp chụp theo kỹ thuật đường phân giác để tính chiều dài làm việc trong nội nha và đã được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Mục tiêu nghiên cứu: Xác đinh giá trị của phương pháp tam suất trong xác định chiều dài làm việc trên phim x quang chụp theo kỹ thuật đường phân giác thông qua so sánh chiều dài răng tín... hiện toàn bộ
#Phương pháp Grossman #chiều dài làm việc
Tổng số: 38   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4